Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.
Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia
Mã
bưu chính quốc gia bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số, cụ
thể như sau:
- Hai (02) ký tự đầu tiên xác định
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Ba (03)
hoặc bốn (04) ký tự đầu tiên xác định quận, huyện và đơn
vị hành chính tương đương.
- Năm (05) ký tự xác
định đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.
Thông tin tham khảo:
Mã bưu điện 5 số, năm 2018
Gợi ý: Nhấp vào tên của Tỉnh/Thành để xem chi tiết danh sách mã bưu chính cấp Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố.
STT |
Tỉnh/Thành |
Mã bưu
chính |
Vùng |
---|---|---|---|
1 |
90000 |
10 |
|
2 |
78000 |
8 |
|
3 |
97000 |
10 |
|
4 |
23000 |
3 |
|
5 |
26000 |
3 |
|
6 |
16000 |
2 |
|
7 |
86000 |
9 |
|
8 |
75000 |
8 |
|
9 |
55000 |
6 |
|
10 |
67000 |
7 |
|
11 |
77000 |
8 |
|
12 |
98000 |
10 |
|
13 |
21000 |
3 |
|
14 |
94000 |
10 |
|
15 |
50000 |
6 |
|
16 |
63000-64000 |
7 |
|
17 |
65000 |
7 |
|
18 |
32000 |
4 |
|
19 |
76000 |
8 |
|
20 |
81000 |
9 |
|
21 |
61000-62000 |
7 |
|
22 |
20000 |
3 |
|
23 |
18000 |
2 |
|
24 |
10000-14000 |
2 |
|
25 |
45000-46000 |
5 |
|
26 |
03000 |
1 |
|
27 |
04000-05000 |
1 |
|
28 |
95000 |
10 |
|
29 |
36000 |
4 |
|
30 |
70000-74000 |
8 |
|
31 |
17000 |
2 |
|
32 |
57000 |
6 |
STT |
Tỉnh/Thành |
Mã bưu
chính |
Vùng |
---|---|---|---|
33 |
91000-92000 |
10 |
|
34 |
60000 |
7 |
|
35 |
30000 |
4 |
|
36 |
25000 |
3 |
|
37 |
31000 |
4 |
|
38 |
66000 |
7 |
|
39 |
82000-83000 |
9 |
|
40 |
07000 |
1 |
|
41 |
43000-44000 |
5 |
|
42 |
08000 |
1 |
|
43 |
59000 |
6 |
|
44 |
35000 |
4 |
|
45 |
56000 |
6 |
|
46 |
47000 |
5 |
|
47 |
51000-52000 |
6 |
|
48 |
53000-54000 |
6 |
|
49 |
01000-02000 |
1 |
|
50 |
48000 |
5 |
|
51 |
96000 |
10 |
|
52 |
34000 |
4 |
|
53 |
80000 |
9 |
|
54 |
06000 |
1 |
|
55 |
24000 |
3 |
|
56 |
40000-42000 |
5 |
|
57 |
49000 |
5 |
|
58 |
84000 |
9 |
|
59 |
87000 |
9 |
|
60 |
22000 |
3 |
|
61 |
85000 |
9 |
|
62 |
15000 |
2 |
|
63 |
33000 |
4 |
Mã bưu điện cũ, 6 số
Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển
khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn
của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu
tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố,
quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể
trong phạm vi toàn quốc.
Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam
công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện cấu trúc 6 số của 63
tỉnh thành.
STT |
Tỉnh/Thành |
Mã bưu
chính |
---|---|---|
1 |
An Giang |
880000 |
2 |
Bà Rịa-Vũng Tàu |
790000 |
3 |
Bạc Liêu |
960000 |
4 |
Bắc Kạn |
260000 |
5 |
Bắc Giang |
230000 |
6 |
Bắc Ninh |
220000 |
7 |
Bến Tre |
930000 |
8 |
Bình Dương |
820000 |
9 |
Bình Định |
590000 |
10 |
Bình Phước |
830000 |
11 |
Bình Thuận |
800000 |
12 |
Cà Mau |
970000 |
13 |
Cao Bằng |
270000 |
14 |
Cần Thơ |
900000 |
15 |
Đà Nẵng |
550000 |
16 |
Đắk Lắk |
630000 |
17 |
Đắk Nông |
640000 |
18 |
Điện Biên |
380000 |
19 |
Đồng Nai |
810000 |
20 |
Đồng Tháp |
870000 |
21 |
Gia Lai |
600000 |
22 |
Hà Giang |
310000 |
23 |
Hà Nam |
400000 |
24 |
Hà Nội |
100000 đến 150000 |
25 |
Hà Tĩnh |
480000 |
26 |
Hải Dương |
170000 |
27 |
Hải Phòng |
180000 |
28 |
Hậu Giang |
910000 |
29 |
Hòa Bình |
350000 |
30 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
700000 đến 760000 |
31 |
Hưng Yên |
160000 |
32 |
Khánh Hoà |
650000 |
STT |
Tỉnh/Thành |
Mã bưu
chính |
---|---|---|
33 |
Kiên Giang |
920000 |
34 |
Kon Tum |
580000 |
35 |
Lai Châu |
390000 |
36 |
Lạng Sơn |
240000 |
37 |
Lào Cai |
330000 |
38 |
Lâm Đồng |
670000 |
39 |
Long An |
850000 |
40 |
Nam Định |
420000 |
41 |
Nghệ An |
460000 đến 470000 |
42 |
Ninh Bình |
430000 |
43 |
Ninh Thuận |
660000 |
44 |
Phú Thọ |
290000 |
45 |
Phú Yên |
620000 |
46 |
Quảng Bình |
510000 |
47 |
Quảng Nam |
560000 |
48 |
Quảng Ngãi |
570000 |
49 |
Quảng Ninh |
200000 |
50 |
Quảng Trị |
520000 |
51 |
Sóc Trăng |
950000 |
52 |
Sơn La |
360000 |
53 |
Tây Ninh |
840000 |
54 |
Thái Bình |
410000 |
55 |
Thái Nguyên |
250000 |
56 |
Thanh Hoá |
440000 đến 450000 |
57 |
Thừa Thiên-Huế |
530000 |
58 |
Tiền Giang |
860000 |
59 |
Trà Vinh |
940000 |
60 |
Tuyên Quang |
300000 |
61 |
Vĩnh Long |
890000 |
62 |
Vĩnh Phúc |
280000 |
63 |
Yên Bái |
320000 |