Mã bưu điện (Postal code) của 63 tỉnh thành Việt Nam năm 2018

Mã bưu điện (Postal code) 63 tỉnh thành Việt Nam

mã bưu điện

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện mới nhất của 63 tỉnh thành.

Gợi ý: Nhấp vào tên của Tỉnh/Thành để xem chi tiết danh sách mã bưu chính cấp Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố.

STT

Tỉnh/Thành

Mã bưu chính

1

880000

2

790000

3

960000

4

260000

5

230000

6

220000

7

930000

8

820000

9

590000

10

830000

11

800000

12

970000

13

270000

14

900000

15

550000

16

630000

17

640000

18

380000

19

810000

20

870000

21

600000

22

310000

23

400000

24

100000 đến 150000

25

480000

26

170000

27

180000

28

910000

29

350000

30

700000 đến 760000

31

160000

32

650000

STT

Tỉnh/Thành

Mã bưu chính

33

920000

34

580000

35

390000

36

240000

37

330000

38

670000

39

850000

40

420000

41

460000 đến 470000

42

430000

43

660000

44

290000

45

620000

46

510000

47

560000

48

570000

49

200000

50

520000

51

950000

52

360000

53

840000

54

410000

55

250000

56

440000 đến 450000

57

530000

58

860000

59

940000

60

300000

61

890000

62

280000

63

320000