Thông tư số 191/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính

Số/Ký hiệu

191/2015/TT-BTC

Ngày ban hành

24/11/2015

Ngày có hiệu lực

01/01/2016

Người ký

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Tên văn bản

Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế

Cơ quan ban hành

Bộ Tài chính

Phân loại

Thông tư

 

TỔNG QUAN

– Tất cả hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế sẽ phải khai báo trên hệ thống điện tử VNACCS, trừ những trường hợp được phép khai trên tờ khai giấy được qui định tại điều 25 NĐ 08 của Chính phủ.

–  Không còn có khái niệm hàng Mậu dịch hay Phi Mậu dịch, hàng hóa được khai theo mục đích sử dụng.

–  Tất cả các công ty có pháp nhân sẽ phải cung cấp MST để khai báo cho hàng hóa của khách trên VNACCS và khách phải chịu trách nhiệm pháp lý về những thông tin mà khách cung cấp.

–  Khách cá nhân sẽ được khai bởi mã số do cơ quan hải quan cấp. Khách là các văn phòng đại diện nước ngoài, vui lòng liên lạc cục thuế địa phương để được cấp MST. (CV 12987/BTC-TCHQ)

– Đối với hàng xuất: tất cả hàng hóa có trị giá khai báo dưới 05 triệu đồng sẽ được khai báo trên module đơn giản (MEC), khai bằng tiếng Anh, không cần HS code. Hàng hóa trên 05 triệu sẽ phải khai đầy đủ thông tin trên
VNACCS theo qui định tại TT38.

–  Tất cả hàng hóa cần giấy phép chuyên ngành, bất kể là trị giá bao nhiêu cũng phải khai đầy đủ thông tin trên VNACCS theo qui định tại TT38.

MỤC LỤC

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Điều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan.
Điều 4. Khai hải quan.
Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển phát nhanh.
Điều 6. Quy định về chia nhóm hàng hóa.
Điều 7. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với thư; túi ngoại giao, túi lãnh sự.

Chương II THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CHUYỂN PHÁT NHANH

Điều 8. Hồ sơ hải quan
Điều 9. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này
Điều 10. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư này
Điều 11. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Điều 12. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa lạc tuyến quốc tế (hàng hóa từ nước này lạc tuyến sang nước khác); hàng xuất khẩu nhưng không phát được cho người nhận, phải nhập khẩu trở lại để trả cho người gửi; hàng hóa nhập khẩu không phát được cho người nhận, phải hoàn nước gốc
Điều 13. Hủy tờ khai

Chương III THỦ TỤC THU NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ HẢI QUAN

Điều 14. Thủ tục thu nộp thuế và lệ phí hải quan:
Điều 15. Xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa:
Điều 16. Ấn định thuế

Chương IV THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CHUYỂN PHÁT NHANH VẬN CHUYỂN, ĐÓNG GHÉP ĐANG CHỊU SỰ GIÁM SÁT HẢI QUAN

Điều 17. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển phát nhanh hoặc từ địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển phát nhanh (dưới đây gọi là địa điểm làm thủ tục hải quan) đến cửa khẩu xuất.
Điều 18. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc hàng hóa xuất khẩu đóng ghép hàng hóa quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh.
Điều 19. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển phát nhanh được thu gom từ địa điểm làm thủ tục hải quan vận chuyển qua nhiều địa điểm làm thủ tục hải quan khác, sau đó vận chuyển đến cửa khẩu xuất.

Chương V THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP, BỐ TRÍ LẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN TẬP TRUNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CHUYỂN PHÁT NHANH

Điều 20. Điều kiện thành lập địa điểm kiểm tra giám sát hải quan tập trung đối với hàng hóa chuyển phát nhanh.
Điều 21. Hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm
Điều 22. Trình tự thành lập địa điểm.
Điều 23. Chấm dứt, tạm dừng hoạt động của địa điểm.
Điều 24. Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp, bố trí lại địa điểm.
Điều 25. Chuyển đổi quyền kinh doanh, khai thác địa điểm.

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Hiệu lực thi hành
Điều 27. Tổ chức thực hiện

 

Thông tư số 191/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính
5 (100%) 4 votes
>